CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP


Tên nghề: ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP

Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh:
Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Tốt nghiệp THCS thì học thêm phần văn hoá phổ thông theo quy định cuả Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 23
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề.

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
Có những kiến thức cơ bản về vật liệu linh kiện điện tử, kỹ thuật truyền dẫn vô tuyến, kỹ thuật khuếch đại, kỹ thuật mạch điện tử, và kỹ thuật số.
Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo lường điện tử.
Có đủ năng lực sửa chữa các thiết bị điện tử dân dụng như hệ thống âm thanh, máy CASETTE, máy Radio, máy thu hình, CD/VCD và các dụng cụ điện tử dân dụng cao cấp khác.
Có khả năng đọc hiểu và phân tích các tài liệu lý lịch thiết bị điện tử dân dụng, tự nâng cao năng lực chuyên môn.
Sữa chữa các loại thiết bị điện tử dân dụng từ hệ thống âm thanh cho đến máy thu hình.
Phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý các sự cố, tình huống trong phạm vi hoạt động nghề nghiệp, đưa ra được những quyết định kỹ thuật có hàm lượng chuyên môn sâu và có năng lực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực chuyên môn .
Tự nâng cao trình độ nghề nghiệp.
Kèm cặp, hướng dẫn các bậc thợ thấp hơn,
Sau khi học xong chương trình người học có thể tham gia vào các vị trí công việc như: trực tiếp sản xuất, cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng trong các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm điện tử  hoặc có thể tự tạo việc làm và tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:
Chính trị, đạo đức
+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật.
+ Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp. Có thói quen lao động nghề nghiệp, sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc và địa phương trong từng giai đoạn của lịch sử.
+ Có ý thức học tập và rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu công việc.
Thể chất, quốc phòng:
+ Có hiểu biết và phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Thường xuyên rèn luyện cơ thể để có sức khoẻ đảm bảo công tác lâu dài và sẵn sàng chiến đấu giữ gìn trật tự trị an và bảo vệ Tổ quốc.

3. Cơ hội nghề nghiệp:
-Thời gian thực tập sản xuất tại các công ty xí nghiệp trước khi thi tốt nghiệp, học sinh sẽ được tiếp cận, làm quen với công việc thực tế và được các công ty, xí nghiệp kiểm tra tay nghề để tuyển dụng sau khi tốt nghiệp.
-Sau khi học sinh tốt nghiệp sẽ được các công ty, xí nghiệp trong, ngoài tỉnh có nhu cầu lao động trực tiếp đến trường phỏng vấn tuyển dụng.
-Sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

II. THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu(Hệ tuyển sinh THPT):
- Thời gian đào tạo: 2 năm.
- Thời gian học tập:  90 tuần.
- Thời gian thực học tối thiểu: 2550 giờ.
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: ...... giờ; Trong đó thi tốt nghiệp: ....... giờ

2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu(Hệ tuyển sinh THPT):
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 giờ.
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2340 giờ.
+ Thời gian học bắt buộc: 1940 giờ; Thời gian học tự chọn: 400 giờ.
+ Thời gian học lý thuyết: 620 giờ; Thời gian học thực hành: 1720 giờ.

3. Thời gian học văn hóa THPT đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp THCS: 1200 giờ.
Danh mục các môn học văn hóa và phân bổ thời gian cho từng môn học văn hóa theo quy định của Bộ GD – ĐT trong chương trình khung giáo dục TCCN.

III. DANH MỤC, THỜI GIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN ĐỐI VỚI CÁC MÔN HỌC CHUNG VÀ CÁC MH/MĐ ĐÀO TẠO NGHỀ.

Mã
MH,
Tên môn học, mô đun
Bố trí giảng dạy
Thời gian đào tạo(giờ)
Năm học
Học kỳ
Tổng số
Trong đó
LT
TH
I
Các môn học chung


210
160
50
MH 01Giáo dục quốc phòng
1
II
45
15
30
MH 02Giáo dục thể chất
1
I
30
10
20
MH 03Pháp luật
2
II
15
15
0
MH 04Chính trị
2
II
30
30
0
MH 05Tin học
2
II
30
30
0
MH 06Ngoại ngữ
2
II
60
60
0
II
Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc


1940
585
1355
MH 07Điện kỹ thuật
1
I
85
60
25
MH 08Tín hiệu và phư­ơng thức truyền dẫn
1
I
30
30
0
MĐ 09Kỹ thuật an toàn điện
1
II
30
15
15
MĐ 10Vật liệu, linh kiện điện tử.
1
I
90
45
45
MĐ 11Đo lường Điện- Điện tử
1
I
70
30
40
MĐ 12Kỹ thuật mạch điện tử I
1
I
180
60
120
MĐ 13Kỹ thuật mạch điện tử II
2
I
165
45
120
MĐ 14Kỹ thuật số
2
I
165
45
120
MĐ 15Điện cơ bản
1
I
55
15
40
MĐ 16Vẽ mạch điện tử
2
I
45
15
30
MĐ 17Hệ thống âm thanh
1
II
205
45
160
MĐ 18Máy CASSETTE
1
II
150
30
120
MĐ19Máy RADIO
1
II
150
30
120
MĐ 20Máy CD/VCD
2
I
165
45
120
MĐ 21Máy thu hình I
2
II
198
45
153
MĐ 22Máy thu hình II
2
II
157
30
127
III
Các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn


400
35
365
MĐ 23Thực tập tốt nghiệp
2
II
400
35
365

Tổng số


2550
780
1770

► Hướng dẫn hồ sơ xét tuyển:
1 Hồ sơ xét tuyển trung cấp theo mẫu
1 Sơ yếu lý lịch (xác nhận địa phương hoặc cơ quan công tác)
1 Bản sao bằng tốt nghiệp THCS/THPT/TC/CĐ/ĐH (photo chứng thực)
1 Bản sao học bạ THCS/THPT hoặc bảng điểm TC/CĐ/ĐH (photo chứng thực)
2 Bản sao CMND (photo chứng thực)
1 Bản sao giấy khai sinh
4 Ảnh 3x4
Lưu ý: Học sinh khi nhập học phải đóng BHYT (bắt buộc): Mức thu theo thông báo của Cơ quan BHXH. Nếu học sinh đã có thẻ BHYT còn thời hạn, nộp bản sao thẻ BHYT.

Để biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:

Trường trung cấp Quốc Tế Sài Gòn
Số 409/5 Nguyễn Oanh, Phường 17, quận Gò Vấp, TP.HCM
Hotline: 0946.22.88.44 – Zalo: 0946.22.88.44

 
Axact

Axact

Vestibulum bibendum felis sit amet dolor auctor molestie. In dignissim eget nibh id dapibus. Fusce et suscipit orci. Aliquam sit amet urna lorem. Duis eu imperdiet nunc, non imperdiet libero.

Post A Comment: